Gas là một thành phần không thể thiếu trong máy lạnh vì nó quyết định hoạt động làm máy của máy lạnh. Tuy nhiên, để biết được khi nào thì gas máy lạnh thừa hoặc thiếu thì bạn phải nắm rõ được tiêu chuẩn của thông số nạp gas máy lạnh. Bài viết dưới đây Điện Lạnh Phố Xanh sẽ chia sẻ cho bạn thông số nạp gas máy lạnh tiêu chuẩn và hướng dẫn cách đo áp suất gas máy lạnh.
1/ Tại sao cần đo áp suất gas máy lạnh?
Việc đo áp suất gas máy lạnh là một trong những công việc quan trọng để đảm bảo máy lạnh hoạt động hiệu quả và bền bỉ. Áp suất gas không đủ hoặc quá cao đều có thể dẫn đến các vấn đề như:
- Máy lạnh không lạnh: Khi gas thiếu, máy nén hoạt động quá tải, gây giảm hiệu suất làm lạnh.
- Tiêu thụ điện năng tăng: Áp suất gas không ổn định khiến máy nén phải hoạt động nhiều hơn để đạt được nhiệt độ cài đặt.
- Tuổi thọ máy lạnh giảm: Áp suất gas không đúng sẽ làm giảm tuổi thọ của các linh kiện bên trong máy lạnh.
.jpg)
2/ Khi nào thì cần phải đo áp suất gas máy lạnh?
Theo khuyến cáo từ các chuyên gia, trường hợp cần phải đo áp suất gas máy lạnh nhằm kiểm tra các thông số bao gồm:
- Khi bạn không thể biết được thông số gas máy lạnh đang dùng còn bao nhiêu? Có cần thiết phải nạp thêm hay không?
- Khi bạn cảm thấy nhiệt độ trong phòng không mát như nhiệt độ đã cài đặt trên điều khiển.
- Nếu muốn nạp gas máy lạnh thì bạn cần đo áp suất gas máy lạnh còn bao nhiêu để nắm được thông số nạp gas máy lạnh tiêu chuẩn.
Tham khảo dịch vụ tại Điện Lạnh Phố Xanh
3/ Cách loại gas máy lạnh phổ biến trên thị trường
- Gas R22: Đây là loại gas được sử dụng rộng rãi trong các máy lạnh sản xuất trước năm 2010. Tuy nhiên, do tác động tiêu cực đến tầng ozone, gas R22 đã bị cấm sử dụng ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.
- Gas R410A: Đây là loại gas thay thế cho gas R22, có hiệu suất làm lạnh cao hơn, không gây hại cho tầng ozone. Gas R410A được sử dụng phổ biến trong các máy lạnh hiện đại.
- Gas R32: Là thế hệ gas mới nhất, có hiệu suất làm lạnh cao hơn cả R410A, tiết kiệm điện năng và thân thiện với môi trường. Gas R32 đang ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi.
4/ Bảng thông số nạp gas máy lạnh tiêu chuẩn
Tùy thuộc vào từng loại gas máy lạnh mà bạn đang dùng mà thông số sẽ khác nhau. Dưới đây là bảng thông số nạp gas máy lạnh R22, R410A và R32 phổ biến để các bạn tham khảo.
|
Loại Gas |
Áp suất thấp (psi) |
Áp suất cao (psi) |
Lưu ý |
|---|---|---|---|
|
R22 |
60 - 80 |
250 - 300 |
Dùng cho máy lạnh đời cũ, hiệu suất làm lạnh tốt. |
|
R410A |
110 - 130 |
350 - 400 |
Không gây hại tầng ozone, áp suất cao hơn R22. |
|
R32 |
120 - 140 |
350 - 410 |
Hiệu suất cao, thân thiện với môi trường. |
5/ Hướng dẫn đo áp suất gas máy lạnh
Sau khi đã nắm rõ được thông số nạp gas máy lạnh và loại máy lạnh cần nạp gas thì bạn cần phải biết cách đo áp suất gas máy lạnh. Dưới đây là các bước hướng dẫn bạn cách đo áp suất gas máy lạnh.
Trước khi đo áp suất thì bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ và thiết bị cần thiết gồm mỏ lết, đồng hồ đo ga điều hòa và tua vít. Cách thực hiện gồm có 5 bước cơ bản:
- Bước 1: Dùng tua vít để vặn mở mặt bảo vệ của cục nóng điều hòa ra.
- Bước 2: Tiếp theo, dùng tua vít tháo để toàn bộ các đầu ốc bịt bảo vệ khóa đầu hồi và khóa đầu đẩy.
- Bước 3: Tiếp tục bật máy lạnh lên và để máy hoạt động vài phút rồi sẽ giảm nhiệt độ xuống mức thấp nhất để máy lạnh hoạt động ổn định.
- Bước 4: Gắn đồng hồ đo áp suất vào máy lạnh. Bạn thực hiện bằng cách vặn 1 đầu dây của đồng hồ đo gas máy lạnh và gắn vào bình gas máy lạnh, sau đó đợi khoảng 2 – 3 phút cho máy lạnh hoạt động ổn định.
- Bước 5: Khi đó thông số áp suất gas máy lạnh hiển thị trên đồng hồ đo gas máy lạnh và bạn hãy quan sát kỹ thông số này.

6/ Làm thế nào để biết được gas máy lạnh nạp đủ, nạp thừa hay nạp thiếu?
Để điều chỉnh phù hợp được lượng gas cho vào máy lạnh vừa đủ thì cần phải biết cách xác định được thông số nạp gas máy lạnh. Bạn có thể dự đoán bằng cách dựa vào các đặc điểm sau.
6.1/ Dấu hiệu khi gas máy lạnh nạp đủ:
- Hơi lạnh tỏa đều: Máy lạnh hoạt động hiệu quả, làm mát không gian nhanh chóng và đồng đều.
- Dàn nóng và dàn lạnh hoạt động ổn định: Dàn nóng tỏa nhiệt đều, không quá nóng; dàn lạnh không bị đóng băng.
- Áp suất gas đúng tiêu chuẩn: Khi kiểm tra bằng đồng hồ đo gas, áp suất nằm trong khoảng được nhà sản xuất quy định.
- Độ chênh lệch nhiệt độ: Nhiệt độ giữa cửa gió ra của dàn lạnh và nhiệt độ phòng chênh lệch khoảng 8-12°C (tuỳ vào từng loại máy lạnh).
6.2/ Dấu hiệu khi gas máy lạnh bị nạp thiếu:
- Hơi lạnh yếu hoặc không lạnh: Máy lạnh hoạt động nhưng làm mát kém hiệu quả, mất nhiều thời gian để đạt nhiệt độ mong muốn.
- Đóng băng trên ống đồng hoặc dàn lạnh: Khi gas thiếu, áp suất giảm, khiến hơi nước ngưng tụ và đóng băng.
- Tiếng kêu lạ từ máy nén: Máy nén hoạt động bất thường, phát ra tiếng ồn do không đủ gas để vận hành đúng cách.
- Áp suất gas thấp hơn mức tiêu chuẩn: Khi kiểm tra bằng đồng hồ đo gas, áp suất sẽ thấp hơn mức quy định.
6.3/ Dấu hiệu khi gas máy lạnh bị nạp thừa:
- Máy không lạnh sâu: Mặc dù gas nhiều, nhưng máy lạnh không thể làm mát tối ưu do áp suất cao cản trở hiệu suất trao đổi nhiệt.
- Dàn nóng quá nóng: Máy nén hoạt động quá tải, khiến dàn nóng phát nhiệt mạnh và có thể tự ngắt do quá nhiệt.
- Tiêu thụ điện năng tăng: Nạp gas quá mức gây áp lực lớn lên hệ thống, làm máy lạnh tiêu hao nhiều điện hơn.
- Áp suất gas cao hơn tiêu chuẩn: Đồng hồ đo gas sẽ cho thấy áp suất vượt ngưỡng khuyến nghị.
Trong trường hợp máy lạnh của bạn gặp phải một trong những biểu hiện trên thì có thể gas máy lạnh đang bị nạp thừa hoặc đang bị nạp thiếu. Khi đó bạn cần phải đo và điều chỉnh lại thông số nạp gas máy lạnh phù hợp. Ngược lại, nếu không có các biểu hiện được nêu trên thì gas máy lạnh đã được nạp đủ tiêu chuẩn.
Bài viết trên Điện Lạnh Phố Xanh đã chia sẻ cho các bạn về tiêu chuẩn thông số nạp gas máy lạnh và cách đo áp suất gas máy lạnh. Nếu bạn đang có nhu cầu về sửa chữa, bảo trì thiết bị điện lạnh, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số hotline 0974 129 499 để được hỗ trợ nhanh nhất.